CÔNG TY DẦU NHỚT KHÁNH THỊNH THÀNH
Công ty dầu nhớt Khánh Thịnh Thành
Là nhà nhập khẩu và phân phối dầu bôi trơn (dầu nhờn, dầu nhớt), mỡ bôi trơn, mỡ chịu nhiệt cao của các hãng dầu nhớt thương hiệu lớn như: Castrol, Sinopec, Mobil, Shell...
Là Công ty dầu nhớt hiện đang phân phối hơn 500 sản phẩm dầu bôi trơn (dầu nhờn, dầu nhớt), mỡ bôi trơn các loại: bao gồm dầu thủy lực, dầu động cơ, dầu bánh răng, dầu truyền nhiệt, dầu máy nén khí, dầu tổng hợp... và mỡ bôi trơn chịu nhiệt cao, mỡ tổng hợp các loại.
Công ty có đội ngũ chuyên viên tư vấn kỹ thuật tận tâm, chuyên nghiệp, với nhiều năm kinh nghiệm vấn sản phẩm, hổ trợ khách hàng trong việc dùng hoặc chuyển đổi sản phẩm dầu nhớt/ mỡ bôi trơn, phù hợp cho việc vận hành máy móc thiết bị và cho các ứng dụng khác. Đội ngũ nhân viên Công ty dầu nhớt Khánh Thịnh Thành tự tin sẽ cung cấp những dòng sản phẩm có chất lượng tốt nhất, phù hợp nhất với điều kiện vận hành của máy móc thiết bị cùng với giá cả cạnh tranh nhất cho Quý Khách Hàng.
Các thương hiệu dầu nhớt nổi tiếng đang được Công ty dầu nhớt Khánh Thịnh Thành nhập khẩu và phân phối tại Việt Nam:
Dầu nhớt Castrol
Dầu nhớt Sinopec
Dầu nhớt Mobil
Dầu nhớt Shell
Dầu nhớt Total
Các loại dầu nhớt, dầu nhờn, mỡ bò, mỡ bôi trơn, mỡ chịu nhiệt cao đang được Công ty dầu nhớt Khánh Thịnh Thành nhập khẩu và phân phối:
Dầu thủy lực Castrol
Dầu động cơ Castrol/ nhớt máy Castrol
Dầu bánh răng Castrol
Dầu hộp số Castrol
Mỡ Castrol Spheerol EPL 0, EPL 2, EPL 3
Dầu thủy lực Sinopec
Dầu động cơ Sinopec
Mỡ chịu nhiệt cao Sinopec
Mỡ tổng hợp Sinopec
Dầu thủy lực Mobil Nuto H 68, Nuto H 46
Dầu thủy lực Mobil AW 68
Dầu hộp số Mobilub HD 80W90
Dầu Mobil Gear 600 XP
Dầu Mobil Rarus
Dầu Mobil SHC 636
Mỡ Mobilux EP0, EP 1, EP 2, EP 3
Mỡ Mobilith SHC 460
Mỡ Mobil FM 222
Dầu thủy lực Shell
Dầu nhớt máy Shell
Dầu thủy lực Total
Địa chỉ Công ty dầu nhớt Khánh Thịnh Thành
Văn phòng Công ty - Quận 7, TP. HCM
Số 66 – 68 đường 85, Phường Tân Hưng, Thành Phố Hồ Chí Minh
Địa điểm Kinh Doanh - Quận 12, TP. HCM
42 Đỗ Mười (Quốc Lộ 1A cũ) , Phường Thới An, Thành Phố Hồ Chí Minh
Địa điểm Kinh Doanh - Quận 9, TP. HCM
18F Tăng Nhơn Phú, Phường Phước Long, Thành Phố Hồ Chí Minh
Địa điểm Kinh Doanh - Tỉnh Đồng Tháp
Đường Trần Hưng Đạo, Xã Tràm Chim, Tỉnh Đồng Tháp
Liên hệ Công ty dầu nhớt - CÔNG TY TNHH KHÁNH THỊNH
Nhà nhập khẩu và phân phối dầu mỡ bôi trơn công nghiệp
CÔNG TY TNHH KHÁNH THỊNH THÀNH
66-68 đường 85, Phường Tân Hưng, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0918.066.161 – 0943.608.000
Email: khanhthinhthanh@gmail.com
Website: https://khanhthinhthanh.com
CÁC SẢN PHẨM DẦU NHỚT MOBIL, MỠ MOBIL
Dầu nhớt Mobil, mỡ Mobil không chỉ có sản phẩm cho ô tô. Danh mục của ExxonMobil còn bao phủ động cơ diesel, thủy lực, hộp số, máy nén và mỡ công nghiệp. Mỗi họ sản phẩm mang một thiết kế kỹ thuật riêng. Vì vậy, người mua cần chọn theo mã đầy đủ, độ nhớt, tiêu chuẩn và điều kiện máy.
Dầu mỡ Mobil không chỉ là dầu ô tô
Nền tảng thương hiệu: Mobil là thương hiệu dầu nhờn của ExxonMobil. Mobil 1 là dòng dầu động cơ tổng hợp nổi bật. Tuy nhiên, danh mục công nghiệp rộng hơn rất nhiều.
Cách gọi đúng: “Nhớt Mobil” chưa đủ để đặt hàng. Cần ghi họ sản phẩm, hậu tố, SAE hoặc ISO VG, tiêu chuẩn, quy cách và thiết bị sử dụng.
Nguyên tắc thay thế: DTE, Mobilgear, SHC, Rarus và Polyrex khác nhau về thiết bị, dầu gốc và phụ gia. Không thay ngang chỉ vì cùng logo.
Dãy sản phẩm dầu nhớt Mobil, mỡ Mobil chính
Mobil 1: Hướng đến dầu động cơ tổng hợp hiệu năng cao. Người dùng vẫn phải chọn đúng SAE, API, ILSAC, ACEA và phê duyệt OEM.
Mobil Super: Bao phủ nhiều nhu cầu ô tô phổ thông. Không nên suy luận Mobil 1 luôn thay được mọi biến thể Mobil Super.
Mobil Delvac: Phục vụ động cơ diesel hạng nặng, xe tải và thiết bị. CK-4 dùng cho nhiều động cơ hiện đại. FA-4 chỉ dùng khi nhà sản xuất động cơ cho phép.
Mobil DTE: Là họ sản phẩm rộng cho thủy lực và tuần hoàn. DTE 10 Excel hướng đến nhiều hệ thủy lực áp suất cao. Nuto là họ khác và không nên thay ngang khi chưa đọc PDS.
Mobilgear XHP : Mobilgear 600 XP phục vụ nhiều hộp số công nghiệp. Việc chọn còn phụ thuộc tải, tốc độ, ISO VG, yêu cầu vi rỗ và vật liệu kim loại màu.
Mobil SHC: Gồm nhiều dầu tổng hợp cho bánh răng, ổ trục, máy nén và ứng dụng đặc biệt. SHC là một nền tảng sản phẩm, không phải một loại dầu duy nhất.
Mobil Rarus và Polyrex: Rarus phục vụ nhiều máy nén khí. Polyrex và các mỡ Mobil dùng cho motor, ổ bi hoặc ứng dụng chuyên biệt.
Ba chi tiết kỹ thuật dễ bị hiểu sai về dầu nhớt Mobil
1. Mobil SHC không đồng nghĩa dầu thực phẩm
Mobil SHC có nhiều họ sản phẩm cho các mục đích khác nhau. Một số dòng SHC Cibus hướng đến ứng dụng yêu cầu NSF H1. Tuy nhiên, không phải mọi sản phẩm mang tên SHC đều đạt chuẩn thực phẩm.
2. “Synthetic technology” không phải tuyên bố “100% tổng hợp”
Tài liệu DTE 10 Excel sử dụng thuật ngữ “synthetic technology”. Khi làm hồ sơ hoặc marketing, nên giữ nguyên mức tuyên bố của nhà sản xuất. Không tự đổi thành “100% tổng hợp” nếu PDS đúng thị trường không ghi như vậy.
3. Dầu cao cấp không tự kéo dài chu kỳ thay
Chu kỳ dầu còn phụ thuộc giới hạn OEM, nhiệt, tải, nước, nhiên liệu và bụi. Sai bộ lọc cũng có thể làm dầu suy giảm sớm. Chỉ kéo dài chu kỳ sau khi đánh giá tình trạng máy và xu hướng phân tích dầu.
Các bước kiểm tra khi sử dụng đổi dầu nhớt Mobil
Định danh sản phẩm: Ghi đầy đủ tên họ, hậu tố, SAE hoặc ISO VG, tiêu chuẩn, quy cách và thiết bị. Không dùng ảnh sản phẩm dầu mỡ để suy ra thông số.
Đối chiếu PDS/SDS: Tài liệu phải đúng mã và đúng phiên bản thị trường. Cùng tên họ nhưng khác hậu tố có thể khác ứng dụng.
Xác minh nguồn: Kiểm tra kênh phân phối, chứng từ, nhãn phụ, mã lô, niêm phong và tình trạng bao bì.
Đánh giá tương thích: Kiểm tra dầu cũ, phớt, sơn, kim loại màu và bộ lọc. Bước này đặc biệt quan trọng khi đổi khoáng, PAO, PAG hoặc ester.
Lập kế hoạch chuyển đổi: Với máy trọng yếu, cần xác định yêu cầu xả hoặc súc rửa. Sau đó lấy mẫu nền và theo dõi nhiệt, bọt cùng độ sạch.
Đánh giá chi phí: So sánh giá dầu cùng tiêu hao, điện năng, tuổi thọ lọc, thời gian dừng máy và chi phí xử lý dầu thải.
Một số sản phẩm dầu nhớt Mobil, mỡ Mobil phổ biến:
Dầu Thủy Lực Nuto H 68, Nuto H 46
Dầu nhớt động cơ Mobil 15W40
Dầu hộp số Mobilube HD 80W90
Dầu tổng hợp Mobil SHC 629, SHC 630
Mỡ Mobil Grease XHP 222, XHP 223
Mỡ Mobilux EP 1, 2, 3
Câu hỏi thường gặp về dầu nhớt Mobil
Mobil SHC có phải tất cả đều là dầu thực phẩm?
Không. Chỉ sản phẩm có đăng ký hoặc chứng nhận phù hợp mới dùng cho ứng dụng yêu cầu NSF H1. Cần kiểm tra đúng mã và tài liệu hiện hành.
Mobil Delvac FA-4 có thay được CK-4?
Không mặc định. API nêu FA-4 không tương thích ngược với CK-4. Chỉ dùng khi nhà sản xuất động cơ chấp thuận.
Nguồn:
Mobil – dầu động cơ và danh mục sản phẩm.
Mobil Delvac – dầu động cơ diesel hạng nặng.
Mobil DTE 10 Excel – dầu thủy lực.
Mobil SHC – dầu tổng hợp công nghiệp.
API Motor Oil Guide 2025/2026.
Liên hệ: Công ty dầu nhớt Mobil - Nhà nhập khẩu và phân phối dầu mỡ bôi trơn công nghiệp
CÔNG TY TNHH KHÁNH THỊNH THÀNH
66-68 đường 85, Phường Tân Hưng, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0918.066.161 – 0943.608.000
Email: khanhthinhthanh@gmail.com
Website: https://khanhthinhthanh.com
DẦU NHỚT SHELL: PHÂN LOẠI, CÔNG DỤNG VÀ CÁCH CHỌN
Dầu nhớt Shell bao phủ nhiều nhu cầu từ ô tô, xe máy và xe tải đến thủy lực, hộp số, máy nén và mỡ công nghiệp. Danh mục rộng giúp người dùng dễ tìm sản phẩm. Tuy nhiên, tên thương hiệu không thay thế tiêu chuẩn kỹ thuật. Muốn chọn đúng, cần đọc đầy đủ mã hàng, độ nhớt, phê duyệt OEM và điều kiện vận hành.
Dầu nhớt Shell: một thương hiệu, nhiều hệ bôi trơn
Phạm vi ứng dụng: Shell cung cấp dầu nhờn cho phương tiện, nhà máy, hàng hải và nhiều thiết bị chuyên dụng. Mỗi họ sản phẩm được thiết kế cho một cơ chế ma sát khác nhau.
Cách đọc tên: Helix, Rimula hoặc Tellus mới chỉ cho biết hướng ứng dụng. Phần ký tự, cấp độ nhớt và phê duyệt sau tên mới quyết định khả năng thay thế.
Cấp S2, S3, S4: Các cấp này thường giúp phân tầng công nghệ trong từng họ sản phẩm. Chúng không phải quy tắc “số lớn luôn thay được số nhỏ”.
Bản đồ các dòng dầu nhớt Shell phổ biến
Shell Helix: Dành cho nhiều dòng ô tô con. Người mua cần đối chiếu SAE, API, ACEA, ILSAC và phê duyệt riêng của nhà sản xuất xe.
Shell Advance: Phục vụ xe máy. Xe số có ly hợp ướt thường cần JASO MA hoặc MA2. Xe tay ga thường dùng JASO MB theo sổ tay xe.
Shell Rimula: Hướng đến động cơ diesel hạng nặng. Không tự đổi từ CK-4 sang FA-4 nếu tài liệu động cơ chưa cho phép.
Shell Tellus: Là họ dầu thủy lực. Cần chốt ISO VG, loại bơm, nhiệt độ dầu, khả năng tách nước, độ sạch và yêu cầu chống mài mòn.
Shell Omala: Dùng cho nhiều hộp số công nghiệp. Ngoài ISO VG, cần xem tải, tốc độ, vi rỗ, kim loại màu và hóa học dầu gốc.
Shell Corena và Morlina: Corena phục vụ máy nén. Morlina dùng cho nhiều hệ ổ trục và tuần hoàn. Hai họ này không thể thay nhau chỉ vì cùng độ nhớt.
Shell Gadus: Là họ mỡ bôi trơn. Phải đọc đồng thời NLGI, độ nhớt dầu gốc, chất làm đặc, EP/AW, tốc độ ổ bi và nhiệt độ làm việc.
Ba nhầm lẫn dễ gây sự cố máy
1. Cùng ISO VG không có nghĩa cùng chức năng
Tellus 46, Omala 46 và Corena 46 có thể cùng con số độ nhớt. Tuy nhiên, chúng phục vụ thủy lực, bánh răng và máy nén. Cơ chế ma sát, hệ phụ gia và phép thử hiệu năng hoàn toàn khác nhau.
2. Dầu tổng hợp không mặc định tương thích
PAO, PAG và ester có tính tương thích khác nhau với dầu cũ, sơn và phớt. Khi đổi dầu bánh răng hoặc máy nén, cần xác định hóa học dầu gốc. Thiết bị trọng yếu có thể cần quy trình xả hoặc súc rửa.
3. Cấp S4 không tự động kéo dài chu kỳ thay dầu
Chu kỳ dầu còn phụ thuộc giới hạn OEM, lượng dầu, tải, nhiệt, thông gió và nhiễm bẩn. Dầu bền oxy hóa vẫn có thể suy giảm sớm do nước hoặc hạt rắn. Vì vậy, cần theo dõi phân tích dầu theo xu hướng.
Checklist chọn dầu nhớt Shell đúng kỹ thuật
Ghi dữ liệu máy: Model, công suất, tốc độ, tải, nhiệt dầu, môi trường, loại phớt và dầu đang sử dụng.
Đọc tài liệu gốc: Đối chiếu Product Data Sheet của đúng mã và đúng phiên bản thị trường. Không dùng TDS của sản phẩm gần tên.
Kiểm tra tiêu chuẩn: Xác minh SAE hoặc ISO VG, API, ACEA, JASO, DIN và phê duyệt OEM khi có yêu cầu.
Đánh giá tương thích: Kiểm tra dầu cũ, phớt, sơn, kim loại màu và bộ lọc trước khi chuyển đổi.
Kiểm soát nguồn hàng: Xem niêm phong, nhãn phụ, mã lô, bao bì và chứng từ. Với lô quan trọng, nên lưu mẫu dầu mới.
Tính tổng chi phí: So giá dầu cùng tiêu hao, điện năng, thời gian dừng máy, tuổi thọ lọc và chi phí xử lý dầu thải.
Câu hỏi thường gặp về dầu nhớt Shell
Shell S4 có luôn thay được Shell S2?
Không. Cần kiểm tra đúng ứng dụng, độ nhớt, dầu gốc, tiêu chuẩn và tính tương thích. Tên cấp không tạo ra phép thay thế tự động.
Shell Tellus và Shell Omala cùng ISO VG có dùng thay nhau?
Không. Tellus hướng đến hệ thủy lực, còn Omala hướng đến bánh răng. Hệ phụ gia và yêu cầu thử nghiệm khác nhau.
Tham khảo thêm bài dầu nhờn bôi trơn, nhóm dầu thủy lực và bài phân tích dầu nhớt Castrol.
Tư vấn chọn dầu và chuyển đổi sản phẩm
Cần chọn đúng dầu nhớt Shell hoặc đối chiếu sản phẩm tương đương? Hãy gửi model máy, dầu đang dùng, nhiệt độ, tải, môi trường và quy cách cần mua cho Khánh Thịnh Thành. Hotline: 0918 066 161 – 0943 608 000.
Nguồn kiểm chứng
Shell tại Việt Nam – giới thiệu và danh mục.
Shell Việt Nam – dầu nhớt và dầu động cơ.
Shell Industrial Lubricants – danh mục sản phẩm.
API Motor Oil Guide 2025/2026.
CÔNG TY TNHH KHÁNH THỊNH THÀNH
66-68, đường 85, Phường Tân Quy, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0918.066.161 – 0943.608.000
Email: khanhthinhthanh@gmail.com
Website: https://khanhthinhthanh.com
DẦU NHỚT CASTROL, MỠ CASTROL
Dầu nhớt Castrol có danh mục rộng cho ô tô, xe máy, xe tải và máy công nghiệp. Tuy nhiên, muốn chọn đúng sản phẩm phù hợp ứng dụng, người dùng phải đối chiếu độ nhớt, tiêu chuẩn, phê duyệt OEM và điều kiện vận hành.
Dầu nhớt Castrol tại Việt Nam có gì đáng chú ý?
Nền tảng tại Việt Nam: Castrol BP Petco là liên doanh giữa Castrol, BP và Petrolimex. Doanh nghiệp được thành lập năm 1992. Thỏa thuận liên doanh đã được gia hạn cho giai đoạn 2022–2042.
Danh mục nhiều tầng: Hai sản phẩm có cùng thương hiệu có thể khác dầu gốc, gói phụ gia và mục tiêu thiết kế. Vì vậy, không nên thay ngang sản phẩm chỉ vì bao bì cùng logo.
Nguyên tắc chọn: Theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị, và luôn tham khảo TDS (thông số kỹ thuật) và SDS (bảng hướng dẫn an toàn sử dụng hóa chất) của sản phẩm phải đúng với ứng dụng thực tế.
Dãy sản phẩm dầu nhớt Castrol, mỡ Castrol
Ô tô con: Castrol EDGE hướng đến nhóm hiệu năng cao. Castrol MAGNATEC tập trung bảo vệ trong chu kỳ dừng-chạy. GTX nhấn mạnh kiểm soát cặn bùn. Khi mua, cần so SAE, API hoặc ACEA và phê duyệt OEM trên đúng biến thể.
Xe máy: POWER1 và ACTIVE phục vụ nhiều nhu cầu xe hai bánh. Xe số có ly hợp ướt thường cần JASO MA hoặc MA2. Xe tay ga thường tham chiếu JASO MB theo sổ tay xe.
Xe tải và diesel: Dầu Castrol CRB, Turbomax và Vecton bao phủ nhiều nhu cầu vận tải thương mại. Không nên đổi CK-4 sang FA-4 nếu nhà sản xuất động cơ chưa cho phép.
Công nghiệp: HYSPIN gồm nhiều dòng Dầu thủy lực Castrol AWS 32, 46, 68. Castrol ALPHA SP 68, 100, 150, 220, 320, 460 và Optigear dùng cho truyền động bánh răng. AIRCOL CM 32, 46, 68 phục vụ máy nén. Castrol SPHEEROL EPL 0, 1, 2, 3 và MOLUB-ALLOY là các dòng mỡ bôi trơn. Hysol và Iloform phục vụ gia công kim loại.
Đọc dầu Castrol theo thông số kỹ thuật
1. Dầu động cơ: SAE chưa nói hết chất lượng
SAE mô tả cấp độ nhớt, không phải toàn bộ hiệu năng. Dầu Castrol Magnatec 5W-30 có thể mang API, ACEA và phê duyệt OEM khác nhau. Với xe châu Âu, phê duyệt riêng của hãng xe có thể là điều kiện bắt buộc.
2. Dầu Castrol Hyspin AWS: cùng ISO VG vẫn có thể khác
Hyspin AWS là hướng dầu thủy lực chống mài mòn phổ thông. Các biến thể HVI hoặc AWH có chỉ số độ nhớt cao hơn và phù hợp biên nhiệt rộng. Chỉ chọn HVI khi máy yêu cầu dãy nhiệt độ hoạt động rộng. Tên gọi “cao cấp” không thay thế phép đo nhiệt độ dầu.
3. Mỡ Castrol Spheerol: NLGI không phải cấp chịu tải
NLGI mô tả độ đặc của mỡ. Chỉ số này không cho biết trực tiếp tải cực áp hoặc nhiệt độ tối đa. Người mua còn phải đọc độ nhớt dầu gốc, chất làm đặc, phụ gia EP, tốc độ ổ bi và giới hạn nhiệt trong TDS.
Cần mua dầu nhớt Castrol, mỡ bôi trơn Castrol, mỡ bò Castrol đúng mã
Trước khi đặt hàng: Ghi tên đầy đủ, SAE hoặc ISO VG, tiêu chuẩn, phê duyệt, quy cách và thiết bị sử dụng. Yêu cầu TDS/SDS đúng mã.
Khi nhận hàng: Kiểm tra niêm phong, nhãn phụ, số lô, ngày sản xuất, bao bì và chứng từ nguồn hàng. Không kết luận thật-giả chỉ bằng màu hoặc mùi dầu.
Khi chuyển đổi: Xác nhận tương thích với dầu cũ, phớt/ ron cao su, sơn và kim loại. Với máy trọng yếu, cần lập kế hoạch xả hoặc súc rửa. Sau đó, lấy mẫu nền và theo dõi nhiệt, bọt, bộ lọc.
Trong vận hành: Theo dõi xu hướng độ nhớt, nước, cặn và kim loại mài mòn. Mẫu thử nghiệm nên được lấy định kỳ xuyên suốt quá trình sử dụng.
Những lỗi chọn dầu nhớt Castrol, mỡ Castrol thường gặp
Chọn dầu theo tên thương mại mà bỏ qua hậu tố của mã hàng.
Cho rằng dầu tổng hợp luôn kéo dài chu kỳ thay dầu trong mọi môi trường.
Trộn hai sản phẩm cùng ISO VG mà không kiểm tra hóa học phụ gia.
Dùng màu dầu, độ “trơn tay” hoặc mùi để đánh giá chất lượng.
Dùng loại mỡ không phù hợp với ứng dụng.
Câu hỏi thường gặp về dầu nhớt Castrol, mỡ Castrol
Castrol EDGE có luôn tốt hơn MAGNATEC?
Không thể so sánh chỉ theo tên dòng. Hãy so đúng SAE, tiêu chuẩn và phê duyệt mà động cơ yêu cầu.
Hai dầu thủy lực Castrol cùng ISO VG có trộn được không?
Không nên mặc định là trộn được. Cần kiểm tra dầu gốc, phụ gia, khả năng tương thích và hướng dẫn chuyển đổi.
Nguồn:
Castrol, bp và Petrolimex gia hạn liên doanh 2022–2042.
Castrol Việt Nam – dầu động cơ ô tô.
Castrol Việt Nam – dầu mỡ nhờn công nghiệp.
JASO T 903:2023 – phân loại dầu xe máy.
Các loại Dầu nhớt Castrol và Mỡ bôi trơn Castrol:
Dầu thủy lực Castrol AWS 46
Dầu thủy lực Castrol AWS 68
Nhớt động cơ Castrol, nhớt máy Castrol CRB Turbmax 15W40
Mỡ bò, mỡ bôi trơn Castron Spheerol EPL 2
Tư vấn chọn dầu nhớt Castrol, mỡ bò Castrol, mỡ bôi trơn Castrol, vui lòng liên hệ:
CÔNG TY TNHH KHÁNH THỊNH THÀNH
Nhà Nhập Khẩu và Phân Phối Dầu Nhờn, Dầu Nhớt, Dầu bôi trơn các loại (Castrol, Sinopec, Mobil, Shell)
Hotline: 0918.066.161
Email: sales01.ktt@khanhthinhthanh.com
CÔNG TY TNHH KHÁNH THỊNH THÀNH
66-68 đường 85, Phường Tân Hưng, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0918.066.161 – 0943.608.000
Email: khanhthinhthanh@gmail.com
Website: https://khanhthinhthanh.com
DẦU NHỜN, DẦU NHỚT, DẦU BÔI TRƠN LÀ GÌ?
Dầu nhờn, Dầu nhớt, Dầu bôi trơn không chỉ làm cho bề mặt kim loại “trơn hơn”. Một sản phẩm phù hợp phải tạo màng dầu đủ bền. Dầu cũng cần mang nhiệt, kiểm soát cặn, chống gỉ và duy trì độ sạch. Chọn sai dầu có thể làm tăng nhiệt, mài mòn và tiêu hao năng lượng. Sự cố vẫn có thể xảy ra dù sản phẩm đến từ thương hiệu lớn.
Dầu nhờn, Dầu nhớt, Dầu bôi trơn thực sự làm gì?
Tạo màng ngăn cách: Trong chế độ thủy động, áp suất màng dầu giữ hai bề mặt tách nhau. Ở ổ lăn và bánh răng thường xuất hiện bôi trơn đàn hồi – thủy động. Khi khởi động hoặc chịu tải va đập, màng dầu dễ suy giảm. Ở tốc độ thấp, phụ gia chống mài mòn trở nên đặc biệt quan trọng.
Nhiệm vụ quyết định tuổi thọ: Dầu còn mang nhiệt, cuốn cặn, chống gỉ và làm kín. Dầu cũng truyền lực, tách nước và giải phóng bọt khí. Một loại dầu “trơn” nhưng tách khí chậm vẫn có thể gây xâm thực, rung hoặc phản hồi thủy lực kém.
Dầu gốc và phụ gia: phải xem như một hệ thống
Dầu gốc: Dầu gốc gồm nhóm I, II, III, PAO nhóm IV và nhiều hóa học nhóm V. Chúng khác nhau về độ tinh lọc, chỉ số độ nhớt và độ bay hơi. Độ bền oxy hóa và khả năng hòa tan phụ gia cũng khác nhau. Cấp nhóm cao không tự động bảo đảm dầu thành phẩm tốt hơn cho mọi ứng dụng.
Hệ phụ gia: AW chống mài mòn và EP chịu cực áp bảo vệ bề mặt. Chất chống oxy hóa, chống gỉ và phân tán kiểm soát suy giảm dầu. Các phụ gia cải thiện VI, hạ điểm đông, tách nước và chống tạo bọt phải được cân bằng. Tăng một phụ gia có thể làm giảm tính năng khác hoặc ảnh hưởng kim loại màu, seal và bộ lọc.
Cách đọc tiêu chuẩn dầu nhờn, dầu nhớt, dầu bôi trơn
ISO VG: Là dải độ nhớt động học danh nghĩa của dầu công nghiệp tại 40°C. ISO VG 46 không có nghĩa là “chất lượng 46”. Hai sản phẩm cùng VG vẫn có thể dùng hệ phụ gia khác nhau. Độ sạch, khả năng tách nước và phê duyệt OEM cũng có thể khác.
SAE, API, ACEA, ILSAC và JASO: SAE mô tả cấp nhớt động cơ; API, ACEA và ILSAC mô tả hiệu năng. JASO T 903:2023 phân loại đặc tính ma sát dầu xe máy MA/MA1/MA2/MB. API SQ và ILSAC GF-7A/GF-7B có hiệu lực từ tháng 3/2025. Đây là các cấp hiệu năng cho dầu động cơ xăng hiện đại.
Cảnh báo dầu diesel: API FA-4 chỉ dùng cho một số động cơ được OEM chỉ định và không tương thích ngược mặc định với CK-4. Không chọn dầu theo suy luận “chữ mới hơn luôn tốt hơn”.
Quy trình chọn dầu nhờn, dầu nhớt, dầu bôi trơn và kiểm soát rủi ro
Sáu (6) dữ liệu đầu vào: xác định kiểu máy; khuyến cáo OEM; ghi nhận tải, tốc độ; nhiệt độ dầu thực; kiểm tra nước, bụi, hóa chất và vật liệu seal; xác định yêu cầu thực phẩm hoặc môi trường.
Ba (3) lỗi thường gặp: Dầu quá đặc làm tăng nhiệt và tổn thất năng lượng. Dầu quá loãng làm mỏng màng bảo vệ. Trộn hai sản phẩm “cùng cấp” nhưng khác hóa học có thể gây cặn hoặc tạo bọt, khả năng tách nước cũng có thể suy giảm.
Giám sát theo xu hướng: Không chỉ nhìn màu dầu, nên theo dõi độ nhớt, nước và TAN/TBN khi phù hợp. Kim loại mài mòn và dấu hiệu oxy hóa cũng cần được đánh giá. Với hệ thủy lực, hãy theo dõi thêm số hạt ISO 4406, giới hạn cảnh báo phải dựa trên OEM, mẫu dầu mới và lịch sử riêng của máy.
Thực hành kho dầu: Kho dầu cần niêm kín, chống nước và quản lý FIFO (nhập trước xuất trước). Dụng cụ châm dầu nên có mã màu. Khi chuyển dầu, cần lọc và lấy mẫu đúng vị trí. Độ sạch của dầu mới cần được kiểm soát thay vì mặc định là đủ sạch.
Câu hỏi thường gặp về dầu nhờn, dầu nhớt, dầu bôi trơn
Dầu tổng hợp có luôn sử dụng lâu hơn?
Không. Chu kỳ dầu còn bị giới hạn bởi nhiễm bẩn, nước, nhiên liệu, nhiệt, phụ gia suy giảm và yêu cầu của nhà sản xuất thiết bị.
Có thể chọn dầu chỉ dựa trên độ nhớt?
Không. Độ nhớt là điều kiện cần; cấp hiệu năng, hóa học phụ gia, tương thích vật liệu, độ sạch và phê duyệt OEM cũng là điều kiện bắt buộc.
Nguồn tham khảo kỹ thuật
API Motor Oil Guide 2025/2026 – API SQ, GF-7, CK-4 và FA-4.
ACEA Oil Sequences 2024 – động cơ diesel hạng nặng.
JASO T 903:2023 – MA/MA1/MA2/MB.
ISO 4406:2021 – mã hóa mức nhiễm hạt.
ExxonMobil Basestocks – khác biệt nhóm dầu gốc.
Các loại dầu nhờn, dầu nhớt, dầu bôi trơn phổ biến hiện nay:
Dầu nhớt thủy lực
Dầu nhớt động cơ
Dầu hộp số
Dầu cầu
Dầu truyền nhiệt
Dầu Turbine
Dầu máy nén khí
Dầu nhớt tổng hợp
Liên hệ :
CÔNG TY TNHH KHÁNH THỊNH THÀNH
Nhà Nhập Khẩu và Phân Phối Dầu Nhờn, Dầu Nhớt, Dầu bôi trơn các loại (Castrol, Sinopec, Mobil, Shell)
CÔNG TY TNHH KHÁNH THỊNH THÀNH
66-68 đường 85, Phường Tân Hưng, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0918.066.161 – 0943.608.000
Email: khanhthinhthanh@gmail.com
Website: https://khanhthinhthanh.com
CÁC CÔNG TY DẦU NHỚT VÀ THƯƠNG HIỆU DẦU NHỚT TẠI VIỆT NAM
Các Công ty dầu nhớt và thương hiệu dầu nhớt tại Việt Nam hiện trải rộng từ thương hiệu quốc tế đến nhà sản xuất nội địa, nhưng không tồn tại một “hãng tốt nhất” cho mọi thiết bị. Lựa chọn đúng phải dựa trên cấp độ nhớt, tiêu chuẩn hiệu năng, phê duyệt OEM, điều kiện vận hành và hồ sơ kỹ thuật của từng sản phẩm.
Không có “hãng tốt nhất” cho mọi ứng dụng
Nguyên tắc cốt lõi: Thương hiệu chỉ là lớp nhận diện. Khả năng bảo vệ thiết bị nằm ở đúng cấp độ nhớt, cấp hiệu năng, phê duyệt OEM, hóa học phụ gia, độ sạch khi giao nhận và điều kiện vận hành thực tế.
Phân biệt Công ty dầu nhớt và thương hiệu dầu nhớt: Một nhãn hiệu quốc tế có thể được nhập khẩu hoặc pha chế trong nước và phân phối qua đối tác. “Thương hiệu của nước nào” không đồng nghĩa “sản xuất tại nước đó”; cần kiểm tra nhãn phụ, số lô và hồ sơ CO/COA (giấy chứng nhận xuất xứ/Giấy chứng nhận chất lượng).
So sánh các Công ty dầu nhớt tại Việt Nam theo nhu cầu
Nhóm thương hiệu toàn cầu: Castrol, Shell, Mobil, TotalEnergies và Caltex/Chevron có danh mục từ xe máy, ô tô, xe tải đến thủy lực, bánh răng, máy nén, turbine hoặc mỡ công nghiệp. Điểm mạnh là hệ sản phẩm rộng, tài liệu kỹ thuật và nhận diện cao.
Nhóm mạnh về ô tô – xe máy: Motul/Vilube, Idemitsu, ENEOS, Repsol, Liqui Moly, Valvoline, SK ZIC và Kixx nổi bật ở xe hai bánh, xe Nhật – Hàn, xe hiệu suất cao hoặc dầu động cơ tổng hợp.
Nhóm công nghiệp – đặc chủng: FUCHS, Klüber, SINOPEC và PETRONAS cung cấp giải pháp cho dầu thủy lực, dầu hộp số, dầu máy nén khí, dầu gia công kim loại, chịu nhiệt độ cao hoặc tải nặng. Phải so sánh theo từng mã hàng, không suy luận từ danh tiếng chung.
Nhóm thương hiệu nội địa: Petrolimex PLC, PVOIL, SG Petro... có hệ thống sản phẩm, pha chế hoặc phân phối gắn với thị trường Việt Nam; lợi thế thường nằm ở độ phủ, quy cách và khả năng đáp ứng thương mại.
So sánh nhanh theo nhu cầu sử dụng
Nhu cầuThương hiệu dầu nhớt tham khảoĐiểm cần xác minhXe máy/ô tôCastrol, Sinopec, Shell, Mobil, Motul, Idemitsu, ENEOS, TotalEnergies, CaltexSAE + API/ILSAC/ACEA/JASO, phê duyệt OEM; đúng xe số, tay ga, xăng hay diesel.Đội xe tảiShell Rimula, Mobil Delvac, Castrol CRB/VECTON, Sinopec, Caltex Delo và dòng tương đươngAPI CK-4/FA-4 không mặc định thay thế nhau; kiểm tra khí thải, nhiên liệu và chu kỳ OEM.Nhà máy công nghiệpShell, Mobil, Castrol, TotalEnergies, Caltex, Sinopec, PLCISO VG, DIN/ISO/OEM, tải – tốc độ – nhiệt, tách nước, chống tạo bọt và độ sạch.Ứng dụng đặc chủngFUCHS, Klüber, Castrol, Mobil SHC, Shell S4, Sinopec specialtyDầu gốc PAO/PAG/ester, tương thích seal, sơn, dầu cũ, nhiệt độ thực và yêu cầu thực phẩm.
Cách mua dầu nhớt chuyên nghiệp
Thứ tự ra quyết định: Khuyến cáo OEM → cấp nhớt → tiêu chuẩn/phê duyệt → chịu tải, chịu nhiệt và môi trường → tương thích → chi phí. Giá mỗi lít là biến số cuối, không phải tiêu chí đầu.
Hồ sơ tối thiểu: Yêu cầu TDS, SDS, mã lô, CO (xuất xứ) và tình trạng niêm phong. Với thiết bị trọng yếu, nên có COA khi có kế hoạch chuyển đổi phù hợp và mốc lấy mẫu dầu đang sử dụng.
Kết luận: Hãng mạnh không cứu được một lựa chọn sai. Nhà cung cấp có năng lực phải giải thích lợi ích của việc lựa chọn sản phẩm phù hợp, rủi ro chuyển đổi và hiệu quả sau khi sử dụng.
Câu hỏi thường gặp
Dầu nhớt hãng nào tốt nhất?
Không có câu trả lời chung. Sản phẩm phù hợp nhất là sản phẩm đáp ứng yêu cầu OEM và điều kiện vận hành, có nguồn gốc cùng hồ sơ kỹ thuật rõ ràng.
Có thể đổi ngang hai loại dầu cùng ISO VG không?
Chưa chắc. Cùng độ nhớt nhưng sản phẩm có thể khác dầu gốc, hệ phụ gia, khả năng tách nước, tương thích vật liệu và thiết bị.
Nguồn tham khảo
Castrol, bp và Petrolimex gia hạn liên doanh 2022–2042.
Shell tại Việt Nam.
TotalEnergies tại Việt Nam.
Idemitsu Lube Vietnam.
Liên hệ : Công Ty Dầu Nhớt
CÔNG TY TNHH KHÁNH THỊNH THÀNH
Nhà Nhập Khẩu và Phân Phối Dầu Nhờn, Dầu Nhớt, Dầu bôi trơn các loại (Castrol, Sinopec, Mobil, Shell)
Dãy sản phẩm Dầu nhớt Castrol
Dãy sản phẩm sầu nhớt Sinopec
Dãy sản phẩn dầu nhớt Mobil
CÔNG TY TNHH KHÁNH THỊNH THÀNH
66-68, đường 85, Phường Tân Hưng, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0918.066.161 – 0943.608.000
Email: khanhthinhthanh@gmail.com
Website: https://khanhthinhthanh.com
Mỡ chịu nhiệt Sinopec LW-1000
Mỡ chịu nhiệt Sinopec LW-1000 là gì ?
Mỡ chịu nhiệt Sinopec LW-1000 là mỡ chống kẹt ren chịu nhiệt cao, được thiết kế cho các mối ghép bulông trong môi trường khắc nghiệt.
Là mỡ sử dụng chất làm đặc chịu nhiệt, phụ gia bôi trơn nhiệt độ cao, bột kim loại mềm, phụ gia chống ăn mòn và chống gỉ.
Mỡ chịu nhiệt Sinopec LW-1000 là loại mỡ giúp kiểm soát mô-men lắp ráp, chống bó kẹt và bảo vệ ren ở môi trường nhiệt độ cực cao.
Đây không phải là "Mỡ bò chịu nhiệt" thông thường mà là anti-seize compound cho vị trí lắp ráp tĩnh, nơi yêu cầu tháo lắp an toàn sau gia nhiệt, chống cháy dính ren và duy trì lực kẹp ổn định.
Đặc tính kỹ thuật của Mỡ Sinopec LW-1000
LW-1000 có dải nhiệt sử dụng -20°C đến +1000°C
Cấp độ đặc NLGI 0-1
Điểm nhỏ giọt 306°C
Chống ăn mòn thép 45# đạt yêu cầu.
Công dụng của Mỡ Sinopec LW-1000
Dùng LW-1000 cho ren, bulông, mặt bích và chi tiết lắp ráp chịu nhiệt.
Phù hợp cho bulông lò nung, mặt bích nhiệt, thiết bị hoá dầu, luyện kim, xi măng, nồi hơi, đường ống hơi nóng và các cụm lắp ghép thường xuyên gặp oxy hoá nhiệt.
NHÀ NHẬP KHẨU VÀ PHÂN PHỐI “DẦU THỦY LỰC SINOPEC TẠI VIỆT NAM” SINOPEC VIETNAM
Mỡ SINOPEC LW-1000
Liên hệ để được tư vấn sản phẩm:
Điện thoại: 0918.066.161 - 0943.608.000
Email: khanhthinhthanh@gmail.com
Website: https://khanhthinhthanh.com
Mỡ Sinopec chịu nhiệt 7029D (2)
Mỡ Sinopec Polyure Grease 7029D (2) là gì ?
Mỡ Sinopec chịu nhiệt 7029D (2) là loại mỡ Polyurea NLGI 2, dầu gốc PAO synthetic, chất làm đặc polyurea.
Là mỡ polyurea nền PAO, phân khúc cao hơn, dùng cho ổ bi tuổi thọ dài, hệ bơm mỡ trung tâm và môi trường ẩm/nhiệt khắc nghiệt.
Là loại mỡ phù hợp cho hệ thống bôi trơn trung tâm, nơi yêu cầu mỡ bơm ổn định, không tách dầu quá mức và không gây nghẹt đường mỡ.
Là loại mỡ phù hợp cho ổ bi tải vừa/nặng, ổ con lăn, ổ trượt, ổ bơm nước, thiết bị xi măng tiếp xúc nước và đặc biệt là ổ bi trong dây chuyền đúc liên tục của nhà máy thép.
Đặc tính kỹ thuật của Mỡ 7029D (2)
Mỡ có khả năng giữ màng bôi trơn tốt, giảm hao mỡ.
Chống nước và bảo vệ ổ bi trong điều kiện làm việc khắc nghiệt.
7029D vượt trội về tuổi thọ nhiệt, kháng oxy hóa và ổn định trong môi trường nước/ẩm.
Nhiệt độ từ -40 đến 180 độ C
Ứng dụng của Mỡ chịu nhiệt 7029D (2)
Phù hợp để bôi trơn con lăn, ổ bi tốc độ cao, trung bình hay tốc độ nhanh chậm hỗn hợp.
Phù hợp hơn cho ổ bi làm việc liên tục, bi tải vừa/nặng, pin roller, ổ trượt.
Dây chuyền đúc liên tục nhà máy thép, ổ bơm nước, thiết bị nhà máy xi măng dễ tiếp xúc nước.
NHÀ NHẬP KHẨU VÀ PHÂN PHỐI “DẦU THỦY LỰC SINOPEC TẠI VIỆT NAM” SINOPEC VIETNAM
Mỡ SINOPEC Polyurea Grease 7029D (2)
Liên hệ để được tư vấn sản phẩm:
Điện thoại: 0918.066.161 – 0943.608.000
Email: khanhthinhthanh@gmail.com
Website: https://khanhthinhthanh.com
MỠ BÒ, MỠ BÔI TRƠN CÔNG NGHIỆP
Mỡ bò, mỡ bôi trơn công nghiệp (lubricant grease) là gì?
Mỡ bò, mỡ bôi trơn công nghiệp là một loại chất bôi trơn đặc, dạng bán rắn, được tạo ra từ dầu khoáng, dầu tổng hợp hoặc các chất lỏng khác kết hợp với chất làm đặc như xà phòng lithium và các phụ gia bôi trơn khác. Mỡ bò bôi trơn có đặc điểm bám dính tốt, giúp duy trì lớp bôi trơn lâu dài và bảo vệ các chi tiết máy móc khỏi ma sát, rỉ sét, ăn mòn và các tác nhân gây hại từ môi trường.
Thành phần cấu tạo của Mỡ:
Sản phẩm được cấu tạo từ 3 nhóm thành phần chính gồm:
Dầu gốc khoáng hoặc dầu tổng hợp.
Chất làm đặc: gốc xà phòng, lithium, polyure…
Các phụ gia bôi trơn giúp tăng cường các đặc tính như: kháng nước, tăng độ kết dính, giảm oxy hóa, giảm ăn mòn, chịu nhiệt, chịu tải….
Ứng dụng trong máy móc và thiết bị:
Bôi trơn các chi tiết máy móc: Bánh răng, ổ bi, khớp nối, trục bánh xe.
Bảo vệ chi tiết máy móc: Chống rỉ sét, ăn mòn, chịu nhiệt, chịu cực áp.
Giảm ma sát: Giảm tiếng ồn, giảm hao mòn, tăng tuổi thọ của máy móc.
Làm kín các bộ phận: Bảo vệ khỏi sự xâm nhập của nước, bụi bẩn.
Lưu ý khi chọn mỡ bò bôi trơn:
Lựa chọn loại mỡ phù hợp với ứng dụng: Mỡ bôi trơn cho xe máy, xe đạp, máy móc công nghiệp, hoặc chịu nhiệt, chịu cực áp...
Lựa chọn mỡ có độ nhớt phù hợp: Độ nhớt cao thường giúp bám dính tốt, độ nhớt thấp giúp bôi trơn tốt ở nhiệt độ thấp.
Lựa chọn mỡ có chất lượng tốt: Chọn sản phẩm của các thương hiệu uy tín để đảm bảo chất lượng và độ bền.
Các loại mỡ công nghiệp phổ biến:
Mỡ bò Lithium: Là loại mỡ bôi trơn phổ biến nhất, được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng công nghiệp và dân dụng.
Mỡ bò Lithium phức hợp: Có khả năng chịu nhiệt cao hơn mỡ bò Lithium thông thường và thích hợp với các ứng dụng yêu cầu nhiệt độ làm việc cao.
Mỡ bò chịu nhiệt: Chịu được nhiệt độ cao, thường được dùng trong các ứng dụng yêu cầu nhiệt độ làm việc cao như trong lò hơi, lò dầu.
Mỡ bò chịu cực áp: Có khả năng chịu tải trọng lớn và va đập mạnh, phù hợp với các ứng dụng như ổ trục, vòng bi.
Mỡ bò dạng lỏng (mỡ xịt): Dễ dàng sử dụng để bôi trơn các bộ phận khó tiếp cận, bôi trơn sên xe.
Mỡ bò và các loại sản phẩm, mỡ bôi trơn công nghiệp do CÔNG TY TNHH KHÁNH THỊNH THÀNH phân phối:
NHÀ NHẬP KHẨU VÀ PHÂN PHỐI MỠ BÔI TRƠN CÔNG NGHIỆP SINOPEC TẠI VIỆT NAM
Danh mục Mỡ bôi trơn công nghiệp Sinopec (Sinopec Lubricant Grease) do Khánh Thịnh Thành nhập khẩu và phân phối:
Các Sản phẩm mỡ bò, mỡ chịu nhiệt, mỡ bôi trơn công nghiệp được nhập khẩu và phân phối:
Mỡ bôi trơn Sinopec Lithium Complex EP NLGI 2
Mỡ bôi trơn Sinopec Lithium EP NLGI 2
Mỡ bôi trơn Sinopec EP Golden Grease NLGI 3
Mỡ bôi trơn Sinopec Moly Lithium NLGI2
Mỡ bôi trơn Sinopec Crystal NLGI 2
Mỡ bôi trơn Sinopec Crystal NLGI 3
Mỡ chịu nhiệt Sinopec 7014-1
Mỡ chịu nhiệt Sinopec EP 7019-1 (2)
Mỡ chịu nhiệt Sinopec 7025 - 1Kg
Mỡ bôi trơn Idemitsu Daphne Eponex Grease SR No.2
Mỡ bôi trơn Castrol Spheerol EPL2
CÔNG TY TNHH KHÁNH THỊNH THÀNH
66-68, đường 85, Phường Tân Hưng, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0918.066.161 – 0943.608.000
Email: khanhthinhthanh@gmail.com
Website: https://khanhthinhthanh.com
Tham khảo bài viết trên wiki
DẦU TỔNG HỢP TOÀN PHẦN LÀ GÌ?
Dầu tổng hợp toàn phần là gì?
Dầu tổng hợp toàn phần (full synthetic oil) là loại dầu nhớt được sản xuất từ các hợp chất hóa học tổng hợp, nhằm mang lại hiệu suất cao hơn so với dầu khoáng truyền thống. Dầu tổng hợp toàn phần thường được ưa chuộng vì khả năng bảo vệ động cơ tốt hơn, hiệu suất cao hơn và thời gian thay dầu dài hơn so với dầu khoáng truyền thống.
Nguyên liệu chính để sản xuất Dầu tổng hợp toàn phần:
1. Chất nền tổng hợp:
Polyalphaolefin (PAO): Là một trong những loại chất nền phổ biến nhất cho dầu tổng hợp. PAO được sản xuất từ quá trình tổng hợp olefin.
Esters tổng hợp: Có thể là esters từ axit béo hoặc esters từ các axit khác, giúp cải thiện khả năng bôi trơn và tính chất nhiệt.
Dầu khoáng: Đôi khi cũng được sử dụng để tạo ra hỗn hợp.
2. Chất phụ gia:
Chất chống oxi hóa: Giúp ngăn chặn sự phân hủy của dầu khi tiếp xúc với nhiệt độ cao.
Chất chống mài mòn: Bảo vệ động cơ khỏi sự mài mòn.
Chất tẩy rửa: Giúp loại bỏ cặn bẩn và giữ cho động cơ sạch sẽ.
Chất điều chỉnh độ nhớt: Đảm bảo dầu duy trì độ nhớt ổn định trong nhiều điều kiện hoạt động.
Quy trình sản xuất Dầu tổng hợp toàn phần:
1. Tổng hợp nguyên liệu: các hợp chất hóa học như olefin được tổng hợp thông qua quá trình hóa học, thường là quá trình oligomer hóa.
2. Chưng cất và tinh chế: các chất nền tổng hợp được chưng cất và tinh chế để loại bỏ tạp chất và đạt được độ tinh khiết cao.
3. Trộn và pha chế: các chất nền tổng hợp được trộn với các chất phụ gia theo tỷ lệ nhất định để tạo ra sản phẩm cuối cùng.
4. Kiểm tra chất lượng: sản phẩm sau khi pha chế sẽ được kiểm tra chất lượng để đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và hiệu suất.
5. Đóng gói: sau khi kiểm tra, dầu tổng hợp sẽ được đóng gói và phân phối ra thị trường.
NHÀ NHẬP KHẨU VÀ PHÂN PHỐI “DẦU MỠ TỔNG HỢP SINOPEC TẠI VIỆT NAM” SINOPEC VIETNAM
Dầu nén khí tổng hợp Sinopec 4503
Dầu nén khí tổng hợp Sinopec 4506
Dầu chịu nhiệt tổng hợp Sinopec SHT 618
CÔNG TY TNHH KHÁNH THỊNH THÀNH
Số 66-68, đường 85, Phường Tân Quy, Quận 7, TP.HCM
Điện thoại: 0918.066.161 – 0943.608.000
Email: khanhthinhthanh@gmail.com
Website: https://khanhthinhthanh.com